Là loại than được sản xuất từ nhiều nguồn vật liệu như tro của vỏ lạc (đậu phộng), gáo dừa (sọ dừa) hoặc than đá. Những nguyên liệu thô được nung nóng từ từ trong môi trường chân không, sau đó được hoạt tính hóa bằng các khí có tính ô xi hóa ở nhiệt độ cực cao. Quá trình này tạo nên những lỗ nhỏ li ti có tác dụng hấp thụ và giữ các tạp chất. Do kết cấu đặc biệt, than gáo dừa được coi là loại có phẩm chất tốt nhất.

than-hoat-tinh-Activated-Carbon
Than hoạt tính gáo dừa

Than hoạt tính lọc nước như thế nào?

Than hoạt tính là một chất liệu xốp, có rất nhiều lỗ lớn nhỏ. Dưới kính hiển vi điện tử, một hạt than trông giống như một tổ kiến. Vì thế, diện tích tiếp xúc bề mặt của nó rất rộng để hấp thụ tạp chất. (Tùy theo nguyên liệu gốc, tổng diện tích bề mặt của 1/2kg than hoạt tính còn rộng hơn cả một sân bóng đá).

Nhờ đặc tính như trên, than hoạt tính xu ly nuoc tinh khiet thông qua hai quá trình song song:

Lọc cơ học, giữ lại các hạt cặn bằng những lỗ nhỏ, hấp thụ các tạp chất hòa tan trong nước bằng cơ chế hấp thụ bề mặt hoặc trao đổi ion.

Các dạng kết cấu của than hoạt tính

1. Dạng bột cám (Powered – PAC) đây là loại được chế tạo theo công nghệ cũ, nay thường được sử dụng trong sản xuất pin, ac-quy. Có một số nhà sản xuất dùng loại này trộn với keo để đúc thành những ống than nhìn giống như dạng thứ 3 dưới đây.

2. Dạng hạt (Granulated – GAC) là những hạt than nhỏ, rẻ tiền, thích hợp cho việc khử mùi. Tuy nhiên, nước thường có xu hướng chảy xuyên qua những khoảng trống giữa những hạt than thay vì phải chui qua những lỗ nhỏ.

3. Dạng khối đặc (Extruded Solid Block – SB) là loại hiệu quả nhất để lọc cặn, khuẩn Coliform, chì, độc tố, khử mầu và khử mùi clorine. Loại này được làm từ nguyên một thỏi than, được ép định dạng dưới áp xuất tới 800 tấn nên rất chắc chắn.

Than hoạt tính kết cấu khối đặc
Than hoạt tính kết cấu khối đặc

Hiệu xuất lọc sẽ tùy thuộc chủ yếu vào những yếu tố:

1. Tính chất vật lý của Than hoạt tính, như kết cấu, kích thước, mật độ lỗ, diện tích tiếp xúc.
2. Tính chất lý hóa của các loại tạp chất cần loại bỏ.
3. Thời gian tiếp xúc của nước với than hoạt tính càng lâu, việc hấp thụ càng tốt.

Than hoạt tính chỉ có tác dụng với một lượng nước nhất định. Sau khi lọc được một khối lượng nước theo chỉ định của nhà sản xuất, than sẽ không còn khả năng hấp phụ nữa (no/ bão hòa).

Than họat tính WATTS dùng trong ngành thực phẩm, dược phẩm đều được NSF kiểm định và chứng thực.

Than hoạt tính cũng được sử dụng để khử mùi và khí độc trong không khí.

Than hoạt tính là vật liệu không thể thiếu trong các dây chuyền sản xuất nước tinh khiết.

Bồn lọc chế tạo sẵn được áp dụng rộng rãi trong các trạm xử lý nước cấp với công suất nhỏ hoặc các. Bồn lọc là công đoạn cuối cùng trước khi nước sạch được đưa về bể chứa để bơm ra hệ thống cấp nước ngoài trạm.

bon-loc-tu-dong-hoa

Với cách bố trí vật liệu lọc, các cỡ hạt vật liệu và đặc tính các vật liệu chúng tôi có thể tạo ra các bồn lọc với các tốc độ lọc khác nhau, hiệu quả cao hơn, giảm giá thành sản phẩm hơn và tiện dụng trong lắp đặt, vận hành và tăng tốc độ thi công xây lắp trạm.

Vật liệu cấp trong bồn có thể là cát, cát lọc sắt (IS), cát lọc mangan (MS), cát lọc sắt mangan kết hợp (MIS),hạt lọc Asen (AS), than hoạt tính từ tre luồng, gáo dừa và sỏi thạch anh.

Nguyên lý hoạt động

Nước đi qua cửa nạp phía trên các chất còn lại trong nước sau quá trình trước của bể lọc sẽ được hấp phụ, xúc tác, oxy hóa để khử bằng việc tiếp xúc với lớp vật liệu lọc một tầng hoặc nhiều tầng, tùy vào từng tính chất nước yêu cầu. Sau khi nước đi qua khỏi lớp vật liệu lọc sẽ được thu bằng các chụp lọc gắn trên sàn thao tác của bể lọc và chảy ra ngoài.

Thành phần cấu tạo bồn lọc xu ly nuoc tinh khiet

Cấu tạo bồn lọc tự động

 

1. Cửa vào
2. Khoang nước
3. Lớp vật liệu
4. Cửa ra
5. Chụp lọc
6. Cửa tháo vật liệu
7. Van xả

Rửa lọc

Sau một thời gian sử dụng, hệ thống lọc sẽ giảm lưu lượng, vận tốc lọc hoặc chất lượng nước đầu ra, lúc này là thời gian để rửa lọc hồi phục hệ thống.

Nước sẽ được cấp vào từ dưới lên, dòng nước có cường độ cao sẽ đẩy toàn bộ lượng cặn bẩn thoát ra ngoài thông qua việc vận hành van và bơm.

Tự động hóa

Tùy vào từng yêu cầu của Quý khách hàng mà có thể thiết kế hệ thống hoạt động thủ công hoặc tự động theo từng chu trình. Người vận hành không cần tốn nhiều công sức và thời gian cho công đoạn này.

Tủ điện điều khiển

Hệ thống được thiết lập các cảm biến, các van tự động đóng mở được điều khiển bằng tủ điện trung tâm. Tủ điện này được thiết kế chi tiết, gọn gàng, khoa học theo từng hệ thống.

Thử nghiệm

Các bồn lọc và các hệ thống lọc được gia công chế tạo chi tiết theo bản vẽ với các kỹ sư nước, tự động hóa giàu kinh nghiệm và đội thợ hàn chuyên nghiệp.

Hệ thống luôn được vận hành thử nghiệm tại xưởng trước khi được vận chuyển lắp đặt trên công trường, đảm bảo sản phẩm đến tay Quý khách hàng luôn ưng ý nhất.

Mô hình hệ thống lọc 80m3/giờ
Mô hình hệ thống lọc 80m3/giờ

Lõi lọc giấy xếp PE chọn lọc sợi polyester cho chất liệu lọc, sau khi hình thành và gấp quanh thanh trung tâm PVC và dán toàn bộ vào nắp hai đầu PP. (ứng dụng trong các hệ thống xử lý nước RO)

loi-giay-xep-pe
Lõi giấy xếp PE

Thông số kỹ thuật:

Chiều dài bộ lọc (L): 10″(254), 20″(508mm), 30″(762mm), 40″ (1016mm)
Đường kính ngoài (OD): 2-3 / 4 “(65mm), 4-1 / 2 “(115mm)…
Đường kính bên trong (OD): 1-1 / 9 “(28mm) …
Khả năng xử lý lưu lượng đầu vào lớn.

Đặc điểm của vật liệu lọc đặc biệt:

Dòng chảy chất lỏng từ bên trong ra bên ngoài, bẫy có hiệu quả các tạp chất
Thích hợp cho tất cả các loại bộ lọc lưu lượng cao tiêu chuẩn
Mức độ chính xác:1,3,5,10,20,40,70,90,150 micromet (micron)

Áp lực và nhiệt độ tối đa:

50psid (3.4bard) @ 68 ° F (20 ° C)
35psid (2.4bard) @ 160 ° F (71 ° C)

Lõi lọc giấy xếp PE chọn lọc sợi polyester cho chất liệu lọc, sau khi hình thành và gấp quanh thanh trung tâm PVC và dán toàn bộ vào nắp hai đầu PP. Bởi vì một cấu trúc đơn hoặc hai lớp, áp lực lọc thấp, thiết kế gập lớn, diện tích lọc; dán tổng thể, bịt kín hơn. Thích hợp cho lưu lượng lớn chất lỏng, đặc biệt là nước, lọc thô.

Tính năng

Gấp thiết kế làm tăng diện tích lọc bẩn giữ năng lực, áp suất thấp, tuôn ra, cuộc sống lâu dài; rửa được, làm giảm chi phí.

Lĩnh vực ứng dụng

Hệ thống xử lý nước RO và hệ thống lọc nước chung, hệ thống lọc nước đóng chai
Hóa chất, giải pháp hữu cơ
Nước cất, lọc thô hệ thống lọc nước siêu lọc
Nước công nghiệp, lọc chất lỏng mạ điện,…

Giới thiệu về nhựa trao đổi Ion

Về nguyên tắc, vật liệu dùng để trao đổi ion là những chất không hoà tan và có chứa các ion có thể dễ dàng trao đổi với các ion khác trong dung dịch phản ứng với nó. Sự trao đổi này không làm biến đổi tính chất vật lý của vật liệu trao đổi ion. Nhiều hợp chất tự nhiên như protein, cellulose, tế bào sống … có khả năng trao đổi ion và điều này đóng vai trò quan trọng trong các quy trình trong tự nhiên.

Nhựa trao đổi ion là một loại polymer có khả năng trao đổi những ion cụ thể của nó với các ion khác hiện diện trong dung dịch chảy qua cột phản ứng. Vật liệu trao đổi ion tổng hợp được sử dụng phổ biến là nhựa polystyrene với nhóm sulphonate có khả năng trao đổi ion dương và nhóm amine trao đổi ion âm.

Các loại nhựa tổng hợp được sử dụng chủ yếu để tinh sạch nước, ngoài ra còn nhiều ứng dụng khác bao gồm việc phân tách các yếu tố lẫn trong dung dịch.

nhua-trao-doi-ion-xu-ly-lam-mem-nuoc
Nhựa trao đổi ion xử lý làm mềm nước

Ứng dụng trong xử lý nước cứng của dây chuyền sản xuất nước

Mục đích của việc dùng nhựa trao đổi ion trong xử lý nước uống là nhằm làm mềm nước hoặc loại bỏ các chất khoáng không cần thiết trong nước. Nước được làm mềm bằng cách sử dụng một loại nhựa có chứa ion Na+ liên kết với một cation (ion âm) khác, cation đó có khả năng liên kết với Ca2+ và Mg2+ mạnh hơn Na+. Khi cho nhựa vào cột trao đổi ion và cho nước cần xử lý chảy qua cột, cation có trong nhựa sẽ liên kết với các ion Ca2+ và Mg2+ và giữ chúng lại trong cột, đồng thời sẽ giải phóng Na+ vào nước, cách này giúp loại bỏ ion Ca2+ và Mg2+ có trong nước uống, giúp nước “mềm” hơn.

Nếu nước xử lý yêu cầu phải loại bỏ hoàn toàn lượng khoáng có trong nước thì tiếp tục xử lý bằng cách cho nước chảy qua cột trao đổi ion với nhựa chứa H+ (sẽ loại bỏ được cation) và sau đó qua cột có nhựa chứa ion OH-(loại bỏ các anion). H+ và OH sau đó sẽ kết hợp với nhau tạo thành nước (H2O).

Chỉ số TDS thường được nhắc tới khi đo kiểm tra nguồn nước, vậy TDS là gì ? Chỉ số này có liên quan thế nào với nguồn nước và làm thế nào để làm giảm chỉ số này trong nước?

Phân biệt nước uống

Phân biệt nước uống

 

TDS là gì?

TDS : Total Dissolved Solids – Tổng chất rắn hoà tan, là tổng số các ion mang điện tích, bao gồm khoáng chất, muối hoặc kim loại tồn tại trong một khối lượng nước nhất định, thường được biểu thị bằng hàm số mi/L hoặc ppm (phần ngìn). TDS thường được lấy làm cơ sở ban đầu để xác định mức độ sạch của nguồn nước.

TDS từ đâu ra?

Chất rắn hoà tan đang nói đến ở đây tồn tại dưới dạng các ion âm và ion dương. Do nước luôn có tính hoà tan rất cao nên nó thường có xu hướng lấy các ion từ các vật mà nó tiếp xúc. Ví dụ, khi chảy ngầm trong lòng nói đá, nước sẽ lấy các ion Can-xi, các khoáng chất. Khi chảy trong đường ống, nước sẽ lấy các ion kim loại trên bề mặt đường ống, như sắt, đồng, chì (ống nhựa)

Quan hệ giữa TDS và sự tinh khiết

Theo các quy định hiện hành của WHO, US EPA, và cả Việt Nam, TDS không được vượt quá 500mg/l đối với nước ăn uống và không vượt quá 1000mg/l đối với nước sinh hoạt

TDS càng nhỏ chứng tỏ nước càng sạch (nếu quá nhỏ thì gần như không còn khoáng chất). Một số ứng dụng trong ngành sản xuất điện tử yêu cầu TDS không vượt quá 5.

Tuy nhiên, điều ngược lại không phải luôn đúng. Nguồn nước có TDS cao chưa chắc đã không an toàn, có thể do nó chứa nhiều ion có lợi. Các loại nước khoáng thường không bị giới hạn về TDS.

Máy lọc nước trên thị trường có tỷ lệ TDS như thế nào?

Hiện tại trên thị trường có các dòng máy RO và Nano. Với dòng máy RO thì TDS là rất thấp, với nhiều máy lọc nước, nước sau lọc có thể có TDS nhỏ hơn 8, tuy nhiên ngược lại với độ tinh khiết là khoáng chất bị mất đi, mất khoáng thì nguồn nước coi như là nguồn nước chết. Với các loại máy lọc Nano, TDS có thể cao hơn tuy nhiên ngược lại hàm lượng khoáng lại rất dồi dào, vi lượng khoáng là không thể thiếu với cơ thể con người.

Người tiêu dùng trong trường hợp này đặt ra câu hỏi, vậy liệu TDS cao vậy thì có lọc được nước không?

Câu trả lời ở đây là CÓ

Vì sao? – Vì khi máy lọc xuất hiện trên thị trường thì họ đã được cấp phép của bộ y tế và hàm lượng khoáng làm cho TDS cao ở đây là những khoáng chất có lợi, hoàn toàn không còn xuất hiện những kim loại nặng hay Clo….

Thiết bị ngưng tụ có nhiệm vụ ngưng tụ gas quá nhiệt sau máy nén thành môi chất lạnh trạng thái lỏng. Quá trình làm việc của thiết bị ngưng tụ có ảnh hưởng quyết định đến áp suất và nhiệt độ ngưng tụ và do đó ảnh hưởng đến hiệu quả và độ an toàn làm việc của toàn hệ thống lạnh trong may da vien. Khi thiết bị ngưng tụ làm việc kém hiệu quả, các thông số của hệ thống sẽ thay đổi theo chiều hướng không tốt, cụ thể là:

– Năng suất lạnh của hệ thống giảm, tổn thất tiết lưu tăng.

– Nhiệt độ cuối quá trình nén tăng.

– Công nén tăng, mô tơ có thể quá tải

– Độ an toàn giảm do áp suất phía cao áp tăng, rơ le HP có thể tác động ngừng máy nén, van an toàn có thể hoạt động.

– Nhiệt độ cao ảnh hưởng đến dầu bôi trơn như cháy dầu.

thiet-bi-ngung-tu

Phân loại thiết bị ngưng tụ của may da vien tinh khiet

Thiết bị ngưng tụ có rất nhiều loại và nguyên lý làm việc cũng rất khác nhau. Người ta phân loại thiết bị ngưng tự căn cứ vào nhiều đặc tính khác nhau.

– Theo môi trường làm mát.

+ Thiết bị ngưng tụ làm mát bằng nước. Để làm mát bằng nước cấu tạo của thiết bị thường có dạng bình hoặc dạng dàn nhúng trong các bể.

+ Thiết bị ngưng tụ làm mát bằng nước và không khí. Một số thiết bị ngưng tụ trong đó kết hợp cả nước và không khí để giải nhiệt, trong thiết bị kiểu đó vai trò của nước và không khí có khác nhau: nước sử dụng để giải nhiệt cho môi chất lạnh và không khí giải nhiệt cho nước. Ví dụ như dàn ngưng tụ bay hơi, dàn ngưng kiểu tưới vv…

+ Thiết bị ngưng tụ làm mát bằng không khí. Không khí đối lưu cưỡng bức hoặc tự nhiên qua thiết bị và trao đổi nhiệt với môi chất.

+ Thiết bị ngưng tụ làm mát bằng chất khác. Có thể thấy thiết bị kiểu này trong các hệ thống máy lạnh ghép tầng, ở đó dàn ngưng chu trình dưới được làm lạnh bằng môi chất lạnh bay hơi của chu trình trên.

– Theo đặc điểm cấu tạo:

+ Bình ngưng tụ giải nhiệt bằng nước.

+ Dàn ngưng tụ bay hơi.

+ Dàn ngưng kiểu tưới.

+ Dàn ngưng tụ làm mát bằng không khí.

+ Dàn ngưng kiểu ống lồng ống.

+ Thiết bị ngưng tụ kiểu tấm bản.

– Theo đặc điểm đối lưu của không khí:

+ Thiết bị ngưng tụ làm mát nhờ đối lưu tự nhiên

+ Thiết bị ngưng tụ làm mát nhờ đối lưu cưỡng bức.

Ngoài ra có thể có rất nhiều cách phân chia theo các đặc điểm khác như: theo chiều chuyển động của môi chất lạnh và môi trường giải nhiệt. Về cấu tạo cũng có nhiệt kiểu khác nhau như kiểu ngưng tụ bên ngoài bề mặt ống trao đổi nhiệt, bên trong ống trao đổi nhiệt hoặc trên các bề mặt phẳng.

Nước dùng trong tháp giải nhiệt có vai trò là phương tiện truyền nhiệt, chúng nhận nhiệt và thải nhiệt ra ngoài không khí bằng cách bay hơi. Tuỳ vào chất lượng của nguồn nước ban đầu cấp vào, nước trong hệ thống sẽ dần xuất hiện các vấn đề sau:

1. Vấn đề gây ra từ nước với tháp giải nhiệt

+ Cáu cặn

+ Ăn mòn

+ Vi sinh vật phát triển

+ Tích tụ chất bẩn

2. Thiệt hại gây ra

+ Ngừng máy đột xuất do hỏng hóc

+ Giảm hiệu quả truyền nhiệt

+ Tăng lượng nước sử dụng

+ Tăng chi phí vận hành và bảo trì, tốn chi phí thay thế phụ tùng

+ Giảm tuổi thọ của hệ thống do dùng axit vệ sinh đường ống.

3. Không có một phương pháp duy nhất nào để xử lý nước trong hệ thống giải nhiệt mà phải phối hợp các phương pháp lại với nhau.

Việc lựa chọn một chương trình xử lý nước cho một hệ thống cụ thể phụ thuộc vào các yếu tố như:

+ Thiết kế của hệ thống. Bao gồm công suất, kiểu tháp, độ sâu bể nước, vật liệu xây dựng, lưu lượng, tỉ lệ truyền nhiệt, độ chênh nhiệt độ và các phụ kiện liên quan.

+ Nước, bao gồm chất lượng nước, các thành phần trong nước, hệ thống tiền xử lý nước sẵn có.

+ Những quy định hạn chế về xả nước thải.

+ Môi trường xung quanh và chất lượng không khí.

nước trong hệ thống giải nhiệt

nước trong hệ thống giải nhiệt

 

CÁC THÔNG SỐ QUAN TRỌNG CỦA NƯỚC GIẢI NHIỆT:

Ngoài các thông số liên quan đến thiết kế hệ thống giải nhiệt, thì chất lượng nước là yếu tố quan trọng nhất để quyết định đến phương pháp xử lý nước.

Các thông số quan trọng của nước giải nhiệt là: độ dẫn điện, tổng chất rắn hòa tan (TDS), độ cứng, độ pH, độ kiềm và chỉ số bão hòa.

Độ dẫn điện và tổng chất rắn hòa tan (TDS):

Độ dẫn điện là một thước đo khả năng dẫn điện của nước và nó tương quan với số lượng các chất rắn hòa tan (TDS) trong nước. Nước cất tinh khiết có độ dẫn rất thấp (khoáng chất thấp) và nước biển sẽ có độ dẫn cao (khoáng chất cao).

Hiện diện của các chất rắn hòa tan không có vấn đề liên quan đến khả năng làm mát của nước. Tuy nhiên vấn đề với chất rắn hòa tan ở chỗ là rất nhiều các hợp chất và thành phần trong nước sẽ kết hợp với nhau để tạo thành các kết tủa khoáng không tan trên bề mặt truyền nhiệt, thường được gọi là “cáu cặn”. Cáu cặn cố bám dính vào bề mặt, từ từ trở nên nhiều hơn và bắt đầu tác động vào hệ thống đường ống, ảnh hưởng đến sự truyền nhiệt và áp lực nước.

Mục tiêu duy trì chính trong hầu hết các hệ thống nước tuần hoàn là giảm thiểu sự hình thành cáu cặn. Độ dẫn điện có thể được sử dụng là giá trị kiểm soát khi mà mối quan hệ TDS / độ dẫn điện đã được xác định.

pH:

+ pH là thước đo tính axit / bazơ của nước. Phạm vi đo 0-14, với 7 là trung tính.

+ pH dưới 7 cho thấy môi trường axit, trong khi độ pH lớn hơn 7 cho thấy bazơ. pH được báo cáo theo “đơn vị logarit,” giống như độ Richter đo động đất. Mỗi số đại diện cho sự thay đổi 10 lần nồng độ axit/bazơ nước. Ví dụ nước pH 5 là có tính axit bằng mười lần nước có độ pH 6.

+ Kiểm soát độ pH là rất quan trọng đối với hầu hết các chương trình xử lý nước làm mát. Nhìn chung, khi độ pH biểu thị môi trường axit, khả năng ăn mòn tăng và khi độ pH biểu thị trường kiềm, khả năng đóng cặn tăng.

Độ kiềm:

Giá trị pH > 7 biểu thị tính kiềm. Khi pH nhỏ hơn 8.3, hầu hết các độ kiềm trong nước ở dạng bicarbonate, và hình thành cáu cặn thường không phải là vấn đề. Tuy nhiên, khi độ pH tăng lên trên 8.3, độ kiềm chuyển đổi từ bicarbonate với cacbonat và cáu cặn sẽ bắt đầu hình thành.

Độ cứng:

Lượng canxi và magiê hòa tan trong nước xác định “độ cứng” của nó. Độ cứng tổng được chia thành hai loại:

+ Độ cứng Cacbonat hoặc độ cứng tạm thời

+ Độ cứng phi-cacbonat hoặc độ cứng vĩnh viễn

Độ cứng, đặc biệt là độ cứng tạm thời là phổ biến nhất và chịu trách nhiệm cho sự lắng đọng của cáu cặn cacbonat canxi trong đường ống, thiết bị. Về mặt kỹ thuật bất kỳ ion kim loại hóa trị hai như sắt, mangan hoặc thiếc sẽ tạo nên độ cứng, nhưng canxi và magiê là hai thứ phổ biến nhất.

Chỉ số bão hòa:

Chỉ số bão hòa của nước hoặc chỉ số Langlier Saturation (LSI) là thước đo của sự ổn định của các nước liên quan đến sự hình thành cáu cặn. Khi LSI dương thì nước có xu hướng hình thành cáu cặn, và khi LSI âm thì nước có xu hướng ăn mòn. LSI từ 0 – 1,0 được coi là ổn định.

Bảo dưỡng thiết bị bay hơi không khí

– Xả băng dàn lạnh : Khi băng bám trên dàn lạnh nhiều sẽ làm tăng nhiệt trở của dàn lạnh, dòng không khí đi qua dàn bị tắc, giảm lưu lượng gió, trong một số trường hợp làm tắc các cánh quạt, mô tơ quạt không thể quay làm cháy mô tơ.Vì vậy phải thường xuyên xả băng dàn lạnh. Trong 01 ngày tối thiểu xả 02 lần. Trong nhiều hệ thống có thể quan sát dòng điện quạt dàn lạnh để tiến hành xả băng. Khi băng bám nhiều, dòng không khí bị thu hẹp dòng làm tăng trở lực kéo theo dòng điện của quạt tăng. Theo dõi dòng điện quạt dàn lạnh có thể biết chừng nào xả băng là hợp lý nhất.

Quá trình xả băng chia ra làm 3 giai đoạn:

+ Giai đoạn 1 : Hút hết gas trong dàn lạnh
+ Giai đoạn 2 : Xả băng dàn lạnh
+ Giai đoạn 3 : Làm khô dàn lạnh – Bảo dưỡng quạt dàn lạnh.

– Vệ sinh dàn trao đổi nhiệt: Để vệ sinh dàn trao đổi nhiệt cần ngừng hệ thống hoàn toàn, để khô dàn lạnh và dùng chổi quét sạch. Nếu không được cần phải rửa bằng nước, hệ thống có xả nước ngưng bằng nuớc có thể dùng để vệ sinh dàn.

– Xả dầu dàn lạnh về bình thu hồi dầu hoặc xả trực tiếp ra ngoài.

– Vệ sinh máng thoát nước dàn lạnh.

– Kiểm tra bảo dưỡng các thiết bị đo lường, điều khiển.

Bảo dưỡng dàn lạnh xương cá

Đối với dàn lạnh xương cá khả năng bám bẩn ít vì thường xuyên ngập trong nước muối. Các công việc liên quan tới dàn lạnh xương cá bao gồm:

– Định kỳ xả dầu tích tụ trong dàn lạnh. Do dung tích dàn lạnh xương cá rất lớn nên khả năng tích tụ ở dàn rất nhiều dầu. Khi dầu tích ở dàn lạnh xương cá hiệu quả trao đổi nhiệt giảm, quá trình tuần hoàn môi chất bị ảnh hưởng và đặc biệt làm máy thiếu dầu nghiêm trọng ảnh hưởng nhiều tới chế độ bôi trơn.

Dan-lanh-doi-luu-cuong-buc[1]

– Bão dưỡng bộ cánh khuấy: Đồng thời với quá trình bảo dưỡng kho lạnh xương cá cần tiến hành kiểm tra, lọc nước bên trong bể. Nếu quá bẩn có thể xả bỏ để thay nước mới. Trong quá trình làm việc, nước có thể chảy tràn từ các khuôn đá ra bể làm giảm nống độ muối, nếu nồng độ nước muối không đảm bảo cần bổ dung thêm muối.

Bảo dưỡng bình bay hơi – may lam da

Bình bay hơi ít xả ra hỏng hóc, ngoại trừ tình trạng tích tụ dầu bên trong bình. Vì vậy đối với bình bay hơi cần lưu ý thường xuyên xả dầu tồn đọng bên trong bình. Trường hợp sử dụng làm lạnh nước, có thể xảy ra tình trạng bám bẩn bên trong theo hướng đường nước, do đó cũng cần phải vệ sinh, xả cặn trong trường hợp đó.