Thiết bị ngưng tụ có nhiệm vụ ngưng tụ gas quá nhiệt sau máy nén thành môi chất lạnh trạng thái lỏng. Quá trình làm việc của thiết bị ngưng tụ có ảnh hưởng quyết định đến áp suất và nhiệt độ ngưng tụ và do đó ảnh hưởng đến hiệu quả và độ an toàn làm việc của toàn hệ thống lạnh trong may da vien. Khi thiết bị ngưng tụ làm việc kém hiệu quả, các thông số của hệ thống sẽ thay đổi theo chiều hướng không tốt, cụ thể là:

– Năng suất lạnh của hệ thống giảm, tổn thất tiết lưu tăng.

– Nhiệt độ cuối quá trình nén tăng.

– Công nén tăng, mô tơ có thể quá tải

– Độ an toàn giảm do áp suất phía cao áp tăng, rơ le HP có thể tác động ngừng máy nén, van an toàn có thể hoạt động.

– Nhiệt độ cao ảnh hưởng đến dầu bôi trơn như cháy dầu.

thiet-bi-ngung-tu

Phân loại thiết bị ngưng tụ của may da vien tinh khiet

Thiết bị ngưng tụ có rất nhiều loại và nguyên lý làm việc cũng rất khác nhau. Người ta phân loại thiết bị ngưng tự căn cứ vào nhiều đặc tính khác nhau.

– Theo môi trường làm mát.

+ Thiết bị ngưng tụ làm mát bằng nước. Để làm mát bằng nước cấu tạo của thiết bị thường có dạng bình hoặc dạng dàn nhúng trong các bể.

+ Thiết bị ngưng tụ làm mát bằng nước và không khí. Một số thiết bị ngưng tụ trong đó kết hợp cả nước và không khí để giải nhiệt, trong thiết bị kiểu đó vai trò của nước và không khí có khác nhau: nước sử dụng để giải nhiệt cho môi chất lạnh và không khí giải nhiệt cho nước. Ví dụ như dàn ngưng tụ bay hơi, dàn ngưng kiểu tưới vv…

+ Thiết bị ngưng tụ làm mát bằng không khí. Không khí đối lưu cưỡng bức hoặc tự nhiên qua thiết bị và trao đổi nhiệt với môi chất.

+ Thiết bị ngưng tụ làm mát bằng chất khác. Có thể thấy thiết bị kiểu này trong các hệ thống máy lạnh ghép tầng, ở đó dàn ngưng chu trình dưới được làm lạnh bằng môi chất lạnh bay hơi của chu trình trên.

– Theo đặc điểm cấu tạo:

+ Bình ngưng tụ giải nhiệt bằng nước.

+ Dàn ngưng tụ bay hơi.

+ Dàn ngưng kiểu tưới.

+ Dàn ngưng tụ làm mát bằng không khí.

+ Dàn ngưng kiểu ống lồng ống.

+ Thiết bị ngưng tụ kiểu tấm bản.

– Theo đặc điểm đối lưu của không khí:

+ Thiết bị ngưng tụ làm mát nhờ đối lưu tự nhiên

+ Thiết bị ngưng tụ làm mát nhờ đối lưu cưỡng bức.

Ngoài ra có thể có rất nhiều cách phân chia theo các đặc điểm khác như: theo chiều chuyển động của môi chất lạnh và môi trường giải nhiệt. Về cấu tạo cũng có nhiệt kiểu khác nhau như kiểu ngưng tụ bên ngoài bề mặt ống trao đổi nhiệt, bên trong ống trao đổi nhiệt hoặc trên các bề mặt phẳng.

Nước dùng trong tháp giải nhiệt có vai trò là phương tiện truyền nhiệt, chúng nhận nhiệt và thải nhiệt ra ngoài không khí bằng cách bay hơi. Tuỳ vào chất lượng của nguồn nước ban đầu cấp vào, nước trong hệ thống sẽ dần xuất hiện các vấn đề sau:

1. Vấn đề gây ra từ nước với tháp giải nhiệt

+ Cáu cặn

+ Ăn mòn

+ Vi sinh vật phát triển

+ Tích tụ chất bẩn

2. Thiệt hại gây ra

+ Ngừng máy đột xuất do hỏng hóc

+ Giảm hiệu quả truyền nhiệt

+ Tăng lượng nước sử dụng

+ Tăng chi phí vận hành và bảo trì, tốn chi phí thay thế phụ tùng

+ Giảm tuổi thọ của hệ thống do dùng axit vệ sinh đường ống.

3. Không có một phương pháp duy nhất nào để xử lý nước trong hệ thống giải nhiệt mà phải phối hợp các phương pháp lại với nhau.

Việc lựa chọn một chương trình xử lý nước cho một hệ thống cụ thể phụ thuộc vào các yếu tố như:

+ Thiết kế của hệ thống. Bao gồm công suất, kiểu tháp, độ sâu bể nước, vật liệu xây dựng, lưu lượng, tỉ lệ truyền nhiệt, độ chênh nhiệt độ và các phụ kiện liên quan.

+ Nước, bao gồm chất lượng nước, các thành phần trong nước, hệ thống tiền xử lý nước sẵn có.

+ Những quy định hạn chế về xả nước thải.

+ Môi trường xung quanh và chất lượng không khí.

nước trong hệ thống giải nhiệt

nước trong hệ thống giải nhiệt

 

CÁC THÔNG SỐ QUAN TRỌNG CỦA NƯỚC GIẢI NHIỆT:

Ngoài các thông số liên quan đến thiết kế hệ thống giải nhiệt, thì chất lượng nước là yếu tố quan trọng nhất để quyết định đến phương pháp xử lý nước.

Các thông số quan trọng của nước giải nhiệt là: độ dẫn điện, tổng chất rắn hòa tan (TDS), độ cứng, độ pH, độ kiềm và chỉ số bão hòa.

Độ dẫn điện và tổng chất rắn hòa tan (TDS):

Độ dẫn điện là một thước đo khả năng dẫn điện của nước và nó tương quan với số lượng các chất rắn hòa tan (TDS) trong nước. Nước cất tinh khiết có độ dẫn rất thấp (khoáng chất thấp) và nước biển sẽ có độ dẫn cao (khoáng chất cao).

Hiện diện của các chất rắn hòa tan không có vấn đề liên quan đến khả năng làm mát của nước. Tuy nhiên vấn đề với chất rắn hòa tan ở chỗ là rất nhiều các hợp chất và thành phần trong nước sẽ kết hợp với nhau để tạo thành các kết tủa khoáng không tan trên bề mặt truyền nhiệt, thường được gọi là “cáu cặn”. Cáu cặn cố bám dính vào bề mặt, từ từ trở nên nhiều hơn và bắt đầu tác động vào hệ thống đường ống, ảnh hưởng đến sự truyền nhiệt và áp lực nước.

Mục tiêu duy trì chính trong hầu hết các hệ thống nước tuần hoàn là giảm thiểu sự hình thành cáu cặn. Độ dẫn điện có thể được sử dụng là giá trị kiểm soát khi mà mối quan hệ TDS / độ dẫn điện đã được xác định.

pH:

+ pH là thước đo tính axit / bazơ của nước. Phạm vi đo 0-14, với 7 là trung tính.

+ pH dưới 7 cho thấy môi trường axit, trong khi độ pH lớn hơn 7 cho thấy bazơ. pH được báo cáo theo “đơn vị logarit,” giống như độ Richter đo động đất. Mỗi số đại diện cho sự thay đổi 10 lần nồng độ axit/bazơ nước. Ví dụ nước pH 5 là có tính axit bằng mười lần nước có độ pH 6.

+ Kiểm soát độ pH là rất quan trọng đối với hầu hết các chương trình xử lý nước làm mát. Nhìn chung, khi độ pH biểu thị môi trường axit, khả năng ăn mòn tăng và khi độ pH biểu thị trường kiềm, khả năng đóng cặn tăng.

Độ kiềm:

Giá trị pH > 7 biểu thị tính kiềm. Khi pH nhỏ hơn 8.3, hầu hết các độ kiềm trong nước ở dạng bicarbonate, và hình thành cáu cặn thường không phải là vấn đề. Tuy nhiên, khi độ pH tăng lên trên 8.3, độ kiềm chuyển đổi từ bicarbonate với cacbonat và cáu cặn sẽ bắt đầu hình thành.

Độ cứng:

Lượng canxi và magiê hòa tan trong nước xác định “độ cứng” của nó. Độ cứng tổng được chia thành hai loại:

+ Độ cứng Cacbonat hoặc độ cứng tạm thời

+ Độ cứng phi-cacbonat hoặc độ cứng vĩnh viễn

Độ cứng, đặc biệt là độ cứng tạm thời là phổ biến nhất và chịu trách nhiệm cho sự lắng đọng của cáu cặn cacbonat canxi trong đường ống, thiết bị. Về mặt kỹ thuật bất kỳ ion kim loại hóa trị hai như sắt, mangan hoặc thiếc sẽ tạo nên độ cứng, nhưng canxi và magiê là hai thứ phổ biến nhất.

Chỉ số bão hòa:

Chỉ số bão hòa của nước hoặc chỉ số Langlier Saturation (LSI) là thước đo của sự ổn định của các nước liên quan đến sự hình thành cáu cặn. Khi LSI dương thì nước có xu hướng hình thành cáu cặn, và khi LSI âm thì nước có xu hướng ăn mòn. LSI từ 0 – 1,0 được coi là ổn định.

Bảo dưỡng thiết bị bay hơi không khí

– Xả băng dàn lạnh : Khi băng bám trên dàn lạnh nhiều sẽ làm tăng nhiệt trở của dàn lạnh, dòng không khí đi qua dàn bị tắc, giảm lưu lượng gió, trong một số trường hợp làm tắc các cánh quạt, mô tơ quạt không thể quay làm cháy mô tơ.Vì vậy phải thường xuyên xả băng dàn lạnh. Trong 01 ngày tối thiểu xả 02 lần. Trong nhiều hệ thống có thể quan sát dòng điện quạt dàn lạnh để tiến hành xả băng. Khi băng bám nhiều, dòng không khí bị thu hẹp dòng làm tăng trở lực kéo theo dòng điện của quạt tăng. Theo dõi dòng điện quạt dàn lạnh có thể biết chừng nào xả băng là hợp lý nhất.

Quá trình xả băng chia ra làm 3 giai đoạn:

+ Giai đoạn 1 : Hút hết gas trong dàn lạnh
+ Giai đoạn 2 : Xả băng dàn lạnh
+ Giai đoạn 3 : Làm khô dàn lạnh – Bảo dưỡng quạt dàn lạnh.

– Vệ sinh dàn trao đổi nhiệt: Để vệ sinh dàn trao đổi nhiệt cần ngừng hệ thống hoàn toàn, để khô dàn lạnh và dùng chổi quét sạch. Nếu không được cần phải rửa bằng nước, hệ thống có xả nước ngưng bằng nuớc có thể dùng để vệ sinh dàn.

– Xả dầu dàn lạnh về bình thu hồi dầu hoặc xả trực tiếp ra ngoài.

– Vệ sinh máng thoát nước dàn lạnh.

– Kiểm tra bảo dưỡng các thiết bị đo lường, điều khiển.

Bảo dưỡng dàn lạnh xương cá

Đối với dàn lạnh xương cá khả năng bám bẩn ít vì thường xuyên ngập trong nước muối. Các công việc liên quan tới dàn lạnh xương cá bao gồm:

– Định kỳ xả dầu tích tụ trong dàn lạnh. Do dung tích dàn lạnh xương cá rất lớn nên khả năng tích tụ ở dàn rất nhiều dầu. Khi dầu tích ở dàn lạnh xương cá hiệu quả trao đổi nhiệt giảm, quá trình tuần hoàn môi chất bị ảnh hưởng và đặc biệt làm máy thiếu dầu nghiêm trọng ảnh hưởng nhiều tới chế độ bôi trơn.

Dan-lanh-doi-luu-cuong-buc[1]

– Bão dưỡng bộ cánh khuấy: Đồng thời với quá trình bảo dưỡng kho lạnh xương cá cần tiến hành kiểm tra, lọc nước bên trong bể. Nếu quá bẩn có thể xả bỏ để thay nước mới. Trong quá trình làm việc, nước có thể chảy tràn từ các khuôn đá ra bể làm giảm nống độ muối, nếu nồng độ nước muối không đảm bảo cần bổ dung thêm muối.

Bảo dưỡng bình bay hơi – may lam da

Bình bay hơi ít xả ra hỏng hóc, ngoại trừ tình trạng tích tụ dầu bên trong bình. Vì vậy đối với bình bay hơi cần lưu ý thường xuyên xả dầu tồn đọng bên trong bình. Trường hợp sử dụng làm lạnh nước, có thể xảy ra tình trạng bám bẩn bên trong theo hướng đường nước, do đó cũng cần phải vệ sinh, xả cặn trong trường hợp đó.